Hiện nay, Việt Nam có bốn khu công nghệ cao, bao gồm: Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Khu công nghệ cao Đà Nẵng và Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai. Trong đó, ba khu công nghệ cao tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang thu hút được rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm và vẫn còn dư địa khá nhiều dành cho các nhà đầu tư. Với bản chất là hoạt động đầu tư mang tính đặc thù, nhà đầu tư cần nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đầu tư vào các khu công nghệ cao để tận dụng được những ưu đãi mà Việt Nam dành riêng cho khu vực này.
1. Khu công nghệ cao là gì?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Công nghệ cao 2008, khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
2. Tiêu chí xác định dự án được đầu tư vào khu công nghệ cao
Ngày 18/12/2006, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định số 27/2006/QĐ-BKHCN về việc ban hành "quy định về tiêu chuẩn xác định dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao" áp dụng đối với việc đầu tư vào Khu công nghệ cao Hòa Lạc và khu công nghệ cao TP. HCM, theo đó, dự án được lựa chọn đầu tư vào các khu công nghệ cao này phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau đây:
|
STT |
Tiêu Chí |
Nội Dung |
|---|---|---|
|
1 |
Lĩnh vực hoạt động của dự án |
Phải thuộc các lĩnh vực công nghệ cao được khuyến khích đầu tư. Hiện nay, Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (“Quyết định 38/2020/QĐ-TTg”), theo đó, lĩnh vực hoạt động của dự án phải thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển tại Quyết định này. |
|
2 |
Sản phẩm của dự án |
Sản phẩm của dự án được sản xuất tại khu công nghệ cao phải thuộc Danh mục các sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích đầu tư sản xuất. Theo đó, sản phẩm của dự án phải thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển tại Quyết định 38/2020/QĐ-TTg. |
|
3 |
Chi cho nghiên cứu - phát triển của dự án |
Tổng chi cho nghiên cứu - phát triển được thực hiện tại Việt Nam chiếm tỷ lệ không dưới 5% tổng doanh thu hàng năm hoặc chi hoạt động nghiên cứu - phát triển thực hiện tại Việt Nam chiếm tỷ lệ không dưới 1% tổng doanh thu hàng năm. Nội dung chi nghiên cứu - phát triển và nội dung chi hoạt động nghiên cứu - phát triển được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 38/2020/QĐ-TTg. |
|
4 |
Lực lượng lao động trực tiếp tham gia dự án |
Số lao động có bằng đại học trở lên trực tiếp tham gia nghiên cứu - phát triển của dự án phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động của dự án. |
Lưu ý: Đối với các dự án khi đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng, tiêu chí đánh giá những dự án đầu tư này được quy định tại Bảng tiêu chí đánh giá dự án đầu tư, ban hành kèm theo Quyết định số 58/QĐ-BQL ngày 26/02/2019 của Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng[1].
3. Ưu đãi dành riêng cho các dự án tại khu công nghệ cao
Hiện nay, việc đầu tư vào khu công nghệ cao được xem như đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn[2]. Theo đó, khi đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư có thể được hưởng các ưu đãi sau:
3.1 Ưu đãi thuê đất
Theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017, quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao (“Nghị định 35/2017/NĐ-CP”), nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao có thể được miễn, giảm tiền thuê đất như sau[3]:
|
Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê |
|
|
1 |
Đất xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, đất có mặt nước, công viên sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu được phê duyệt. |
|
2 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập |
|
3 |
Đất xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao |
|
4 |
Đất thực hiện dự án nhà ở cho chuyên gia, người lao động thuê khi làm việc tại Khu công nghệ cao theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt |
|
5 |
Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao) |
|
Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản |
|
|
1 |
Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất (không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo và mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh) |
|
Miễn tiền thuê đất sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản |
|
|
1 |
15 năm đối với dự án đầu tư không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư; dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao |
|
2 |
19 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư |
|
Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất sản xuất kinh doanh tạm ngừng dự án đầu tư do bất khả kháng thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động |
|
3.2 Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi đầu tư tại khu công nghệ cao, nhà đầu tư có thể được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau[4]:
|
STT |
Hình Thức Ưu Đãi |
Nội Dung Ưu Đãi |
|
1 |
Thuế suất ưu đãi |
Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm |
|
2 |
Miễn thuế |
Miễn thuế bốn năm |
|
3 |
Giảm thuế |
Giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo |
3.3 Ưu đãi về thuế nhập khẩu hàng hoá
Theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (“Nghị định 134/2016/NĐ-CP”), khi đầu tư vào khu công nghệ cao, nhà đầu tư có thể được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu hàng hóa như sau[5]:
|
STT |
Nội Dung Ưu Đãi |
|
1 |
Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định |
|
2 |
Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm |
3.4 Ưu đãi về xuất, nhập cảnh đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam khi đầu tư tại khu công nghệ cao sẽ được cấp thị thực ĐT1, đây là một trong những loại thị thực có thời hạn dài nhất hiện nay (tối đa không quá 05 năm)[6]. Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quyết định 53/2004/QĐ-TTg ngày 05/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ thì thị thực cấp cho nhà đầu tư có thể được xem xét với giá trị sử dụng nhiều lần.
4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đặc thù của mỗi khu công nghệ cao
Ngoài các ưu đãi được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, mỗi Khu công nghệ cao sẽ có các ưu đãi khác nhau dành cho các nhà đầu tư.
4.1 Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà đầu tư được hưởng thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm công nghệ cao là 0% và còn được hưởng các ưu đãi mềm như ưu tiên hợp tác, đặt hàng, sử dụng máy móc thiết bị và nhân lực nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu phát triển của Khu công nghệ cao; các khóa học đào tạo về tiếng Anh kỹ thuật, kỹ năng mềm, kỹ năng kỹ thuật với chi phí ưu đãi tại Trung tâm đào tạo của khu công nghệ cao; hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi phát triển khoa học công nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh[7].
4.2 Khu công nghệ cao Đà Nẵng
Đối với Khu công nghệ cao Đà Nẵng, ngoài ưu đãi về tiền sử dụng hạ tầng được quy định tại Điều 10 Nghị định 04/2018/NĐ-CP ngày 04/01/2018 quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với khu công nghệ cao Đà Nẵng. Nhà đầu tư còn được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ trong khu công nghệ cao[8]. Bên cạnh đó, đối với dự án đầu tư mới tại Khu công nghệ cao Đà Nẵng có quy mô vốn từ 3.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 30 năm. Đây là một trong những ưu đãi đặc biệt của Khu công nghệ cao Đà Nẵng so với quy định chung dành cho các khu công nghệ cao.
4.3 Khu công nghệ cao Hoà Lạc
Trong khi đó, Khu công nghệ cao Hoà Lạc có các ưu đãi tập trung vào thuế và các chính sách cho người lao động. Cụ thể, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ưu tiên bố trí đủ quỹ đất để xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc tại khu công nghệ cao. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở (bao gồm hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình nhà ở)[9]. Khu công nghệ cao Hoà Lạc còn xét cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC đối với doanh nhân Việt Nam đang làm việc trong các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư hoạt động tại khu công nghệ cao; cấp Giấy phép lao động theo quy trình, thủ tục rút gọn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chuyên gia nước ngoài làm việc tại khu công nghệ cao theo ủy quyền của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghệ cao Hoà Lạc có quy mô vốn đầu tư từ 4.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 30 năm. Đây là một trong những ưu đãi đặc biệt của Khu công nghệ cao Hòa Lạc so với quy định chung dành cho các khu công nghệ cao. Ngoài ra, còn rất nhiều ưu đãi đặc thù khác được quy định tại Nghị định 74/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017, quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Tóm lại, có thể nói, hoạt động đầu tư tại khu công nghệ cao hiện nay đang nhận được rất nhiều sự quan tâm và ưu đãi từ Nhà nước cũng như từ chính mỗi địa phương có khu công nghệ cao. Tuy nhiên, với đặc thù về sự khác nhau trong tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư cũng như hình thức ưu đãi của mỗi khu công nghệ cao, nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư tại khu công nghệ cao, nhằm tận dụng tối ưu các lợi thế mà khu công nghệ cao mang lại. Trong thời gian sắp tới, việc Chính phủ đang xem xét để ban hành Nghị định về khu công nghệ cao, hướng dẫn Luật Công nghệ cao 2008 và thay thế cho Nghị định 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003 về việc ban hành quy chế khu công nghệ cao, sẽ thúc đẩy việc thống nhất các quy định về khu công nghệ cao, đồng thời, tạo ra các cơ chế rõ ràng hơn cho hoạt động đầu tư vào khu công nghệ cao.
[1] Tham khảo thêm tại https://dhpiza.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=7201&cat=401, truy cập ngày 14/6/2023.
[2] Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 Luật Đầu tư 2020; Phụ lục III về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
[3] Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 Nghị định 35/2017/NĐ-CP.
[4] Điểm a Khoản 1 Điều 19, Điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
[5] Điều 14, Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được điều chỉnh, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021.
[6] Khoản 7a Điều 8, Khoản 6 Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, được sủa đổi, bổ sung bởi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019.
[7] http://www.shtp.hochiminhcity.gov.vn/TinTuc/dautuvaokcnc/Pages/uudaivaloiich.aspx, truy cập lần cuối 09/6/2023.
[8] Khoản 3 Điều 8 Nghị định 04/2018/NĐ-CP.
[9] Điều 12 Nghị định 74/2017/NĐ-CP.
