Luật hóa chất sửa đổi 2025 sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2026 với nhiều thay đổi quan trọng. Trong đó, các thủ tục hành chính sẽ thay đổi phù hợp với các quy định mới.

1. Giấy phép sản xuất hóa chất bảng 1 là gì?
1.1. Hóa chất bảng
Hóa chất Bảng là hóa chất độc và tiền chất bị kiểm soát theo quy định của Công ước cấm vũ khí hóa học và được phân theo thứ tự 1, 2, 3 theo tiêu chí quy định tại phụ lục Hóa chất của Công ước cấm vũ khí hóa học. Hóa chất Bảng bao gồm chất thuộc Danh mục và hỗn hợp chất chứa chất thuộc Danh mục.[1]
1.2. Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1
Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 là giấy phép được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân tham gia đến hoạt động sản xuất hóa chất tại Phụ lục I Danh mục các hóa chất Bảng 1[2] được quy định tại Nghị định 33/2024/NĐ-CP về việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
1.3. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1
1.3.1. Điều kiện sản xuất
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật;
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 33/2024/NĐ-CP;[3]
- Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất Bảng phải có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất;
- Các đối tượng thuộc quy định tại Điều 32 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
1.3.2. Điều kiện khác
- Chỉ được sản xuất hóa chất Bảng 1 cho một hoặc một số mục đích đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư, bao gồm phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh;
- Quy mô sản xuất tại cơ sở quy mô đơn lẻ, dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít. Quy mô sản xuất tại các cơ sở khác, tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích bảo vệ; sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hoá chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm; tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với các phòng thí nghiệm.
2. Tổng quan về thủ tục cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1
|
STT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Cơ quan tiếp nhận |
Sở Công Thương |
|
2 |
Hình thức tiếp nhận |
|
|
3 |
Cơ quan thực hiện |
Sở Công thương |
|
4 |
Thành phần hồ sơ[4] |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ Hồ sơ bao gồm:
|
|
5 |
Phí, lệ phí |
1.200.000 đồng/ Giấy phép[5] |
|
7 |
Kết quả |
|

4. Chi tiết danh mục hóa chất bảng 1[7]
-h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh-4.jpg)
-h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh-5.jpg)
-h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh-6.jpg)
-h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh-7.jpg)
-h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh-8.jpg)
[1] Điều 4.4 Nghị định 33/2024/NĐ-CP
[2] Điều 5.1, Phụ lục I Nghị định 33/2024/ND-CP
[3] Điều 8.1 Nghị định 33/2024/NĐ-CP: “Cơ sở sản xuất hóa chất Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF phải đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất và Điều 4, khoản 1 và 2 Điều 5, khoản 1 và 2 Điều 6 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP”.
[4] Điều 11.2 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.
[5] Thông tư 08/2018/TT-BTC
[6] Điều 11.3 Nghị định 33/2024/NĐ-CP
[7] Hóa chất bảng 1, Phụ lục I Nghị định 33/2024/NĐ-CP
