Hướng dẫn thủ tục đề nghị cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

Tài nguyên
Hướng dẫn thủ tục đề nghị cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1
Ngày đăng: 05/11/2025

    Luật hóa chất sửa đổi 2025 sẽ có hiệu lực ngày 01/01/2026 với nhiều thay đổi quan trọng. Trong đó, các thủ tục hành chính sẽ thay đổi phù hợp với các quy định mới.

     

     

    1. Giấy phép sản xuất hóa chất bảng 1 là gì?

    1.1. Hóa chất bảng

    Hóa chất Bảng là hóa chất độc và tiền chất bị kiểm soát theo quy định của Công ước cấm vũ khí hóa học và được phân theo thứ tự 1, 2, 3 theo tiêu chí quy định tại phụ lục Hóa chất của Công ước cấm vũ khí hóa học. Hóa chất Bảng bao gồm chất thuộc Danh mục và hỗn hợp chất chứa chất thuộc Danh mục.[1]

    1.2. Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

    Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 là giấy phép được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân tham gia đến hoạt động sản xuất hóa chất tại Phụ lục I Danh mục các hóa chất Bảng 1[2] được quy định tại Nghị định 33/2024/NĐ-CP về việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

    1.3. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

    1.3.1. Điều kiện sản xuất

    1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật;
    2. Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 33/2024/NĐ-CP;[3]
    3. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất Bảng phải có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất;
    4. Các đối tượng thuộc quy định tại Điều 32 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

    1.3.2. Điều kiện khác

    1. Chỉ được sản xuất hóa chất Bảng 1 cho một hoặc một số mục đích đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư, bao gồm phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh;
    2. Quy mô sản xuất tại cơ sở quy mô đơn lẻ, dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít. Quy mô sản xuất tại các cơ sở khác, tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích bảo vệ; sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hoá chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm; tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với các phòng thí nghiệm.

    2. Tổng quan về thủ tục cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận

    Sở Công Thương

    2

    Hình thức tiếp nhận

    1. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Công Thương
    2. Nộp trực tuyến qua link: https://dichvucong.gov.vn/
    3. Nộp qua dịch vụ Bưu chính công ích.

    3

    Cơ quan thực hiện

    Sở Công thương

    4

    Thành phần hồ sơ[4]

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    Hồ sơ bao gồm:

    1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 33/2024/NĐ-CP;
    2. Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất được quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 33/2024/NĐ-CP. Trong đó, nêu rõ quy mô sản xuất tại cơ sở quy mô đơn lẻ, dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít. Quy mô sản xuất tại các cơ sở khác, tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích bảo vệ; sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hoá chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm; tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với các phòng thí nghiệm. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa;
    3. Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất;
    4. Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 82/2022/NĐ-CP;
    5. Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;
    6. Bản sao Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
    7. Bản sao Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
    8. Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng 1 cho một hoặc một số mục đích đặc biệt được quy định tại khoản 2, Điều 6 Luật Đầu tư, bao gồm phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.

    5

    Phí, lệ phí

    1.200.000 đồng/ Giấy phép[5]

    7

    Kết quả

    1. Được UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép sản xuất hoá chất Bảng 1 theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 33/2024/NĐ-CP.
    2. Từ chối cấp Giấy phép và có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
     
    3. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ[6]

    4. Chi tiết danh mục hóa chất bảng 1[7]


    [1] Điều 4.4 Nghị định 33/2024/NĐ-CP

    [2] Điều 5.1, Phụ lục I Nghị định 33/2024/ND-CP

    [3]  Điều 8.1 Nghị định 33/2024/NĐ-CP: “Cơ sở sản xuất hóa chất Bảng, hóa chất DOC, DOC-PSF phải đáp ứng các yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất và Điều 4, khoản 1 và 2 Điều 5, khoản 1 và 2 Điều 6 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP”.

    [4] Điều 11.2 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.

    [5] Thông tư 08/2018/TT-BTC

    [6] Điều 11.3 Nghị định 33/2024/NĐ-CP

    [7] Hóa chất bảng 1, Phụ lục I Nghị định 33/2024/NĐ-CP