
THÔNG TIN VỀ TÀI LIỆU VÀ ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG
1. Mục đích phát hành tài liệu và phạm vi áp dụng
Sổ tay này được HM&P biên soạn nhằm hệ thống hóa các quy định pháp luật hóa chất Việt Nam đang có hiệu lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhận diện nghĩa vụ pháp lý, trình tự thủ tục hành chính và rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất. Tài liệu hướng đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, sử dụng hóa chất và doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất nguy hiểm.
2. Thời điểm cập nhật
Nội dung Sổ tay phản ánh các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tính đến ngày 16/9/2026. Các nội dung có tính chuyển tiếp (đặc biệt là Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP, hết hiệu lực chậm nhất vào ngày 01/3/2027) và các dự thảo văn bản được giới thiệu trong Sổ tay có thể thay đổi sau thời điểm này. Người sử dụng cần kiểm tra tình trạng hiệu lực và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế tại thời điểm áp dụng.
3. Bản quyền và điều kiện sử dụng
© 2026 HM&P. Bảo lưu mọi quyền. Tổ chức, cá nhân được phép sao chép, trích dẫn và sử dụng Sổ tay cho mục đích tham khảo nội bộ, học tập, nghiên cứu với điều kiện giữ nguyên nội dung và ghi rõ nguồn: “Sổ tay tuân thủ pháp luật hóa chất Việt Nam 2026 – HM&P”. Không được chỉnh sửa nội dung để phát hành lại, sử dụng cho mục đích thương mại hoặc trình bày dưới hình thức gây nhầm lẫn về nguồn gốc tài liệu khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của HM&P.
4. Cách sử dụng Sổ tay
- Doanh nghiệp nên bắt đầu từ phần Hướng dẫn xác định vai trò của doanh nghiệp để xác định các Mục cần ưu tiên nghiên cứu, sau đó thực hiện Quy trình tự phân loại hóa chất tại Mục 3.
- Các đoạn có ký hiệu ⚑ là lưu ý thực tiễn hoặc cảnh báo rủi ro cần đặc biệt quan tâm.
- Các nội dung dẫn chiếu Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP có tính chuyển tiếp; các dự thảo văn bản nêu tại Mục 1 chưa có giá trị áp dụng.
- Mục 14 và Mục 16 cung cấp bảng kiểm tra nghĩa vụ và lộ trình tự rà soát tuân thủ; Mục 17 và Mục 18 tổng hợp các tình huống tham khảo và sai sót thường gặp.
5. Liên hệ
Mọi góp ý, đề nghị cập nhật hoặc yêu cầu tư vấn chuyên sâu, vui lòng liên hệ HM&P theo thông tin dưới đây:
Luật sư điều hành:
Luật sư Nguyễn Văn Phúc
Số điện thoại: 0932 768 630
Email: phuc.nguyen@hmplaw.vn
Công ty Luật TNHH HM&P
Địa chỉ: Tầng 10, Tòa nhà ITAXA, 126 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Xuân Hòa, TP. HCM
Số điện thoại: +84 28 73080839
Email: counsel@hmplaw.vn
Website: hmplaw.vn



HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP
Nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp theo Luật HC phụ thuộc đồng thời vào ba yếu tố: (i) loại hóa chất (thuộc nhóm quản lý nào); (ii) loại hoạt động (sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, sử dụng); và (iii) quy mô, khối lượng tồn trữ. Một doanh nghiệp có thể đồng thời đảm nhận nhiều vai trò; khi đó, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ tương ứng với từng vai trò. Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp xác định các Mục cần ưu tiên nghiên cứu:
|
Vai trò của doanh nghiệp |
Dấu hiệu nhận biết |
Mục cần ưu tiên |
|---|---|---|
|
Sản xuất hóa chất |
Tạo ra hóa chất thông qua phản ứng hóa học, phối trộn, pha chế, tinh chế… để cung cấp ra thị trường |
Mục 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 15 |
|
Kinh doanh, phân phối hóa chất |
Mua bán hóa chất, kể cả hoạt động thương mại thuần túy không có kho riêng |
Mục 2, 3, 4, 7, 9.2, 10, 15.2 |
|
Nhập khẩu hóa chất |
Nhập khẩu hóa chất để kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu sản xuất của chính doanh nghiệp |
Mục 3, 5, 7, 11, 13.3, 15.2 |
|
Xuất khẩu hóa chất |
Xuất khẩu hóa chất do doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh |
Mục 3, 5, 15.6 (nếu có hóa chất Bảng) |
|
Sử dụng hóa chất trong sản xuất sản phẩm khác |
Dùng hóa chất làm nguyên liệu, phụ gia, dung môi, chất xử lý… trong nhà máy; không bán lại hóa chất |
Mục 3, 5, 8, 9.2, 10, 14, 15.4 |
|
Sản xuất, nhập khẩu SP/HH chứa hóa chất nguy hiểm |
SP/HH thuộc Danh mục do Bộ Công Thương quy định có chứa hóa chất nguy hiểm |
Mục 6, 15.3 |
|
Cung cấp dịch vụ tồn trữ hóa chất |
Cho thuê kho kèm cơ sở vật chất để lưu giữ hóa chất của tổ chức, cá nhân khác |
Mục 4, 12, 13.1, 13.3 |
|
Vận chuyển hóa chất nguy hiểm |
Tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận chuyển hóa chất nguy hiểm |
Mục 8, 10, 13.1, 15.4 |
|
Hoạt động liên quan đến hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp |
Có hóa chất thuộc Phụ lục III NĐ 24 là hóa chất Bảng theo CWC hoặc tiền chất công nghiệp |
Mục 3, 4, 5, 11, 15.6 |
|
Tư vấn chuyên ngành hóa chất |
Tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị cho dự án hóa chất; tư vấn an toàn, an ninh hóa chất |
Mục 9.1, 15.1 |
⚑ Doanh nghiệp chỉ sử dụng hóa chất cho sản xuất của mình (không bán ra) thường cho rằng mình không chịu sự điều chỉnh của pháp luật hóa chất. Trên thực tế, tùy theo loại và khối lượng hóa chất, doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ về khai báo hóa chất nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu và công bố mục đích sử dụng HC cần KSĐB, huấn luyện an toàn hóa chất, Kế hoạch/Biện pháp PNUPSC và báo cáo.
1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT
Hệ thống pháp luật hóa chất Việt Nam hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 (thay thế Luật Hóa chất 2007) có hiệu lực từ 01/01/2026, gồm 7 chương, 48 điều cùng các nghị định, nghị quyết, thông tư hướng dẫn sau:
|
Văn bản pháp luật |
Nội dung liên quan |
Ngày có hiệu lực |
|---|---|---|
|
Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14/06/2025 của Quốc hội (“Luật HC”) |
Luật Hóa chất - Khung pháp lý chính cho hệ thống pháp luật hóa chất Việt Nam |
01/01/2026 |
|
Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất (“NĐ 24”) |
Danh mục hóa chất (Phụ lục I - IV) |
17/01/2026 |
|
Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất (“NĐ 25”) |
Phát triển công nghiệp hóa chất & An toàn, an ninh hóa chất |
17/01/2026 |
|
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (“NĐ 26”) |
Quản lý hoạt động hóa chất (cấp phép, XNK, khai báo) và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa |
17/01/2026 |
|
Nghị định số 275/2026/NĐ-CP ngày 08/07/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp (“NĐ 275”) |
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất |
25/08/2026 |
|
Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 của Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (“TT 01”) |
Hướng dẫn NĐ 26: phân cấp thủ tục, biểu mẫu cấp phép, SDS/GHS |
17/01/2026 |
|
Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày 17/01/2026 của Bộ Công Thương quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất (“TT 02”) |
Hướng dẫn NĐ 25: chứng chỉ tư vấn, KH/BP PNUPSC, mẫu thẩm định |
17/01/2026 |
|
Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (“NQ 19”) |
Cắt giảm, phân cấp thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất |
29/4/2026 (Hết hiệu lực từ 01/3/2027 hoặc sớm hơn) (Các nội dung liên quan đến lĩnh vực hóa chất có hiệu lực từ 29/5/2026) |
|
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/05/2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (“TT 26”) |
Sửa đổi TT 01 và TT 02 về cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất |
29/05/2026 |
⚑ NĐ 24 không có thông tư hướng dẫn chi tiết. Danh mục hóa chất được cơ quan quản lý nhà nước rà soát định kỳ trước ngày 30/6 hằng năm; doanh nghiệp cần theo dõi các lần sửa đổi, bổ sung để kịp thời cập nhật kết quả phân loại hóa chất của mình.
⚑ Để thuận tiện tra cứu, doanh nghiệp có thể sử dụng văn bản hợp nhất do cơ quan có thẩm quyền công bố (ví dụ: văn bản hợp nhất số 32/VBHN-BCT hợp nhất, theo đó hợp nhất nội dung TT 01 và TT 26); tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục hành chính, doanh nghiệp cần đối chiếu với văn bản gốc và kiểm tra tình trạng hiệu lực tại thời điểm áp dụng.

Ngoài ra, Bộ Công Thương đang xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung 3 Nghị định hướng dẫn Luật Hóa chất số 69/2025/QH15:
|
Văn bản được điều chỉnh |
Nội dung điều chỉnh |
|---|---|
|
NĐ 24/2026/NĐ-CP |
Thay thế toàn bộ Phụ lục I, II, III và sửa đổi Phụ lục IV. Danh mục hóa chất cơ bản (Phụ lục I) rút từ 39 xuống 27 chất; bổ sung cột mã HS cho các danh mục; sửa tiêu chí phân loại hỗn hợp cần KSĐB (tách nhóm 1 và nhóm 2, bổ sung quy tắc phân loại theo nhóm quản lý cao hơn). Một số hóa chất được chuyển từ HC cần KSĐB thành HC có điều kiện để đơn giản hóa thủ tục hành chính. Sửa đổi một số thông tin tại Phụ lục IV theo hướng phù hợp với quản lý rủi ro và các đối tượng có nguy cơ cần quản lý. |
|
NĐ 25/2026/NĐ-CP |
- Loại trừ một số sản phẩm khỏi phạm vi điều chỉnh của Chương V, VI, VII do đã được quản lý theo pháp luật chuyên ngành; thay thế Phụ lục I (mẫu chứng chỉ) và Phụ lục III (danh mục ngành đào tạo). - Đối với quy định về chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất: mở rộng đối tượng được cấp chứng chỉ A1; bổ sung điều kiện đối với tổ chức thực hiện tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất; đơn giản hóa điều kiện cấp chứng chỉ cho cá nhân; bổ sung điều kiện đối với tổ chức thực hiện tư vấn an toàn, an ninh hóa chất; đơn giản hóa, rút ngắn trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ tư vấn. - Đối với quy định về an toàn, an ninh hóa chất: cụ thể hóa điều kiện đối với nhà xưởng, kho chứa. - Đối với quy định về huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất: loại trừ cá nhân tại tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục khỏi đối tượng phải tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất. - Đối với quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: bổ sung yêu cầu đối với hồ sơ đề nghị thẩm định Kế hoạch; làm rõ các trường hợp phải điều chỉnh Biện pháp PNUPSC. |
|
NĐ 26/2026/NĐ-CP |
Loại trừ một số sản phẩm khỏi Chương II; phân cấp thẩm quyền cấp GCN, Giấy phép về UBND cấp tỉnh: Cắt giảm nhiều điều kiện và thành phần hồ sơ; Đơn giản hóa các thủ tục nộp hồ sơ; sửa toàn bộ Điều 21 về các trường hợp miễn trừ; sửa nghĩa vụ công bố mục đích sử dụng hóa chất và công bố sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm; sửa chế độ báo cáo trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; quy định rõ các trường hợp miễn cấp GCN, giấy phép; hoàn thiện quy định về thu hồi, đăng ký HC mới, quản lý dữ liệu và công bố thông tin; xử lý trường hợp XK trả lại và đơn giản hóa thủ tục về giấy phép XNK đối với HC cần KSĐB và HC cấm. |
Về thời điểm áp dụng: cả ba Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung đều chưa chốt ngày có hiệu lực. Nội dung Sổ tay phản ánh quy định có hiệu lực tại thời điểm ban hành; các dự thảo chưa có giá trị áp dụng và nội dung có thể tiếp tục thay đổi.
2. BA NHÓM HÓA CHẤT CHỊU KIỂM SOÁT ĐẶC THÙ VÀ NHÓM HÓA CHẤT KHÁC (Điều 9 Luật HC | Điều 7-18 NĐ 26)
Đây là thay đổi cốt lõi so với Luật Hóa chất năm 2007: Luật HC không còn sử dụng khái niệm “hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh” mà xác lập ba nhóm hóa chất chịu kiểm soát đặc thù theo mức độ rủi ro, bên cạnh nhóm hóa chất thông thường:
|
Tiêu chí |
Hóa chất thông thường/hóa chất khác |
Hóa chất có điều kiện |
HC cần kiểm soát đặc biệt (KSĐB) |
Hóa chất cấm |
|---|---|---|---|---|
|
Khái niệm |
HC không thuộc Danh mục HC có điều kiện, Danh mục HC cần KSĐB hay Danh mục HC cấm |
HC nguy hiểm thuộc Danh mục HC SX, KD có điều kiện do CP ban hành |
HC nguy hiểm thuộc Danh mục HC cần KSĐB do CP ban hành, bao gồm HC cần kiểm soát theo cam kết quốc tế và HC cần kiểm soát để bảo vệ quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội… |
HC nguy hiểm thuộc Danh mục HC, khoáng vật cấm ban hành theo Luật Đầu tư |
|
Danh mục cụ thể |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất |
Phụ lục II NĐ 24 |
Phụ lục III NĐ 24 |
Phụ lục II Luật Đầu tư 2025 |
|
Yêu cầu bổ sung |
Tuân thủ các yêu cầu chung về phân loại, ghi nhãn, SDS, an toàn hóa chất (đối với hóa chất nguy hiểm) và khai báo hóa chất nhập khẩu (nếu thuộc diện) |
Nhà xưởng, kho chứa đáp ứng QCVN, TCVN; người chịu TNCM về an toàn hóa chất có trình độ ĐH (sản xuất) hoặc TC (kinh doanh) chuyên ngành hóa học trở lên; KH hoặc BP PNUPSC tùy ngưỡng tồn trữ |
Các yêu cầu đối với HC có điều kiện; phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát HC; cam kết sử dụng cho mục đích không bị cấm |
Chỉ được sử dụng cho mục đích NCKH, QP/AN, y tế, phòng chống thiên tai, điều tra tội phạm |
⚑ Doanh nghiệp cần tự rà soát danh mục hóa chất sử dụng để xác định đúng cấp độ áp dụng. Việc phân loại sai có thể dẫn đến thiếu/sai loại giấy phép.
3. BỐN PHỤ LỤC DANH MỤC HÓA CHẤT (BAN HÀNH KÈM THEO NĐ 24)
|
Phụ lục |
Nội dung |
Căn cứ |
|---|---|---|
|
Phụ lục I |
HC cơ bản — công nghiệp trọng điểm (chưa SX được/chưa đủ sản lượng trong nước); là cơ sở cho ưu đãi đầu tư |
Khoản 2 Điều 6 Luật HC |
|
Phụ lục II |
HC có điều kiện (chất/hỗn hợp có ≥1 đặc tính nguy hiểm theo GHS) |
Điểm a khoản 1 Điều 9 Luật HC |
|
Phụ lục III |
HC cần KSĐB — gồm các nhóm hóa chất được liệt kê tại Phụ lục III NĐ 24, trong đó có hóa chất Bảng theo CWC, tiền chất công nghiệp và các hóa chất nguy hiểm khác; thẩm quyền cấp phép phụ thuộc nhóm hóa chất và loại hoạt động |
Điểm a khoản 2 Điều 9 Luật HC |
|
Phụ lục IV |
HC phải lập Kế hoạch PNUPSC — hóa chất tồn trữ vượt ngưỡng quy định tại Bảng A, Bảng B |
Khoản 2 Điều 37 Luật HC |
⚑ Doanh nghiệp phải tự đối chiếu danh mục hóa chất tồn trữ/sử dụng với 4 Phụ lục này để xác định nghĩa vụ pháp lý tương ứng. Đây là bước rà soát đầu tiên cần thực hiện.
Quy trình tự phân loại hóa chất (khuyến nghị)
Để xác định chính xác nghĩa vụ pháp lý, doanh nghiệp nên thực hiện việc phân loại theo trình tự sau, bắt đầu từ nhóm có mức độ kiểm soát cao nhất:
|
Bước |
Nội dung thực hiện |
Nguồn tra cứu |
Kết quả/nghĩa vụ phát sinh |
|---|---|---|---|
|
1 |
Lập danh mục toàn bộ hóa chất, hỗn hợp đang sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tồn trữ, sử dụng; thu thập SDS, số CAS, thành phần và hàm lượng từng chất trong hỗn hợp, mã HS |
SDS của nhà cung cấp; hồ sơ mua hàng; tờ khai hải quan |
Danh mục hóa chất nội bộ làm cơ sở cho các bước tiếp theo |
|
2 |
Đối chiếu từng chất và hỗn hợp với Danh mục HC cấm và Danh mục HC cần KSĐB |
Phụ lục II Luật Đầu tư 2025; Phụ lục III NĐ 24 |
Nếu thuộc: áp dụng chế độ quản lý HC cấm/HC cần KSĐB (Mục 4, 5); xác định Nhóm 1/Nhóm 2, hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp |
|
3 |
Đối chiếu với Danh mục HC sản xuất, kinh doanh có điều kiện |
Phụ lục II NĐ 24 |
Nếu thuộc: phải có GCN đủ điều kiện SX/KD (Mục 4), trừ trường hợp được miễn |
|
4 |
Xem xét các trường hợp miễn trừ theo hàm lượng, mục đích và hình thức hoạt động |
Điều 21 NĐ 26; Phần C Mục 2 Phụ lục III NQ 19 |
Kết luận có/không phải xin GCN, Giấy phép; lưu hồ sơ chứng minh căn cứ miễn trừ (Mục 13.3) |
|
5 |
Xác định khối lượng tồn trữ lớn nhất tại từng cơ sở và đối chiếu với ngưỡng tại Bảng A, Bảng B |
Phụ lục IV NĐ 24 |
Xác định phải lập KH PNUPSC (phải thẩm định) hay BP PNUPSC (tự ban hành) (Mục 10) |
|
6 |
Xác định các nghĩa vụ chung: khai báo hóa chất nhập khẩu, phân loại và ghi nhãn theo GHS, SDS, huấn luyện, báo cáo |
Điều 6 NĐ 26; Chương IV Luật HC; NĐ 25 |
Lập danh mục nghĩa vụ và phân công đầu mối thực hiện (Mục 14) |
⚑ Việc phân loại phải được thực hiện đối với từng chất thành phần của hỗn hợp, không chỉ căn cứ vào tên thương mại của sản phẩm. Kết quả phân loại cần được cập nhật khi thay đổi nhà cung cấp, công thức sản phẩm hoặc khi danh mục hóa chất được sửa đổi, bổ sung.
4. CÁC LOẠI GIẤY PHÉP / GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
|
|
Loại Giấy phép/GCN |
Đối tượng |
Cơ quan cấp |
Thời hạn |
|---|---|---|---|---|
|
HC có điều kiện |
GCN đủ ĐK SX HC có điều kiện |
Tổ chức SX |
UBND cấp tỉnh |
5 năm |
|
GCN đủ ĐK KD HC có điều kiện |
Tổ chức KD |
UBND cấp tỉnh |
5 năm |
|
|
HC cần KSĐB |
Giấy phép SX/KD HC cần KSĐB (Nhóm 1) |
Tổ chức SX/KD |
Cục Hóa chất (Bộ Công Thương), kể cả trường hợp tổ chức hoạt động đồng thời với HC Nhóm 1 và Nhóm 2 |
5 năm |
|
Giấy phép SX/KD HC cần KSĐB (Nhóm 2) |
Tổ chức SX/KD |
UBND cấp tỉnh (khoản 4 Điều 13 NĐ 26; Điều 4 TT 01) |
5 năm |
|
|
Giấy phép XK/NK HC cần KSĐB |
Tổ chức SX/KD, sử dụng |
UBND cấp tỉnh theo cơ chế phân cấp của NQ 19 từ ngày 29/5/2026 |
6 tháng; được gia hạn 01 lần |
|
|
HC cấm |
Giấy phép SX HC cấm |
Tổ chức đặc biệt |
Bộ/cơ quan ngang Bộ |
12 tháng |
|
Giấy phép NK HC cấm |
Tổ chức đặc biệt |
UBND cấp tỉnh theo cơ chế phân cấp của NQ 19 từ ngày 29/5/2026 |
6 tháng |
|
|
GCN đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ HC |
Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ |
UBND cấp tỉnh theo cơ chế phân cấp của NQ 19 từ ngày 29/5/2026 |
05 năm kể từ ngày cấp; quy định về GCN áp dụng từ 01/7/2026 |
|
⚑ Điều 18 Luật HC và Điều 21 NĐ 26 quy định các trường hợp được miễn cấp GCN, Giấy phép (ví dụ: hỗn hợp chứa hóa chất thuộc diện quản lý với hàm lượng không vượt ngưỡng quy định; san chiết, pha chế phục vụ sản xuất nội bộ). Trong thời gian NQ 19 có hiệu lực, các trường hợp miễn trừ được áp dụng theo Phần C Mục 2 Phụ lục III NQ 19 (xem Mục 13.3). Thẩm quyền và cơ chế miễn trừ theo NQ 19 có tính chuyển tiếp; doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản thay thế trước khi thực hiện thủ tục từ ngày 01/3/2027, hoặc sớm hơn nếu văn bản thay thế có hiệu lực trước thời điểm đó.
Quy trình cấp GCN đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Bước |
HC có điều kiện (Điều 9 NĐ 26) |
HC cần KSĐB (Điều 13 NĐ 26) |
|---|---|---|
|
1. Chuẩn bị hồ sơ |
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo khoản 1, 2 hoặc 3 Điều 9 NĐ 26 tùy thuộc vào loại GCN muốn cấp. |
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo khoản 1, 2 hoặc 3 Điều 13 NĐ 26 tùy thuộc vào loại giấy phép muốn cấp. |
|
2. Nộp hồ sơ |
Nộp hồ sơ (trực tiếp/bưu điện/dịch vụ công trực tuyến) đến UBND cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc UBND cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở SX, KD hóa chất. |
Nộp hồ sơ (trực tiếp/bưu chính/dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép: Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) đối với HC Nhóm 1 hoặc cả Nhóm 1 và Nhóm 2; UBND cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính đối với HC Nhóm 2. |
|
3. Bổ sung hồ sơ |
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời hạn cấp GCN. |
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời hạn cấp Giấy phép. |
|
4. Cấp GCN, giấy phép |
Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ thì UBND cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ và UBND nơi tổ chức đặt cơ sở SX, KD hóa chất có trách nhiệm phối hợp xem xét hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp GCN đủ điều kiện cho tổ chức trong thời hạn quy định. - Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính thì thời hạn là 12 ngày làm việc. - Trường hợp cơ sở SX, KD HC của tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính thì thời hạn là 15 ngày làm việc. Trong trường hợp không cấp GCN phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. |
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức trong thời hạn 16 ngày làm việc (điểm c khoản 5 Điều 13 NĐ 26). - Trong thời gian NQ 19 có hiệu lực: thời hạn cấp mới rút ngắn còn 14 ngày làm việc (xem Mục 13.3). - Đối với HC Nhóm 2 có cơ sở SX, KD, lưu trữ tại địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính: UBND cấp tỉnh các địa phương phối hợp thẩm định theo Điều 4 TT 01. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. |
|
5. Thời hạn của GCN, Giấy phép |
GCN được cấp có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. |
Giấy phép được cấp có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. |
Hồ sơ đề nghị cấp GCN đối với HC có điều kiện gồm (khoản 1, 2, 3 Điều 9 NĐ 26):
- Văn bản đề nghị cấp GCN đối với hóa chất có điều kiện;
- Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng cơ sở hạ tầng; nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí của từng cơ sở hạ tầng; diện tích và đường vào từng cơ sở hạ tầng; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc Hợp đồng thuê kho đã được cơ quan có thẩm quyền cấp GCN đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ HC;
- Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của pháp luật về xây dựng);
- Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện (Đối với hồ sơ đề nghị cấp GCN kinh doanh HC có điều kiện thì không cần tài liệu này);
- Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất;
- Bản sao bằng cấp chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất; (Đối với GCN sản xuất, GCN sản xuất và kinh doanh là Bằng đại học trở lên; đối với GCN kinh doanh là Bằng trung cấp trở lên)
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
- Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất có điều kiện đề nghị cấp GCN.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép SX/KD HC cần KSĐB: gồm các thành phần tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp GCN đối với HC có điều kiện và bổ sung tài liệu sau:
- Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát HC cần KSĐB và bản cam kết kinh doanh HC cần KSĐB cho các mục đích không bị cấm.
⚑ Thời hạn giải quyết (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ): (i) GCN đủ điều kiện SX/KD HC có điều kiện: 12 ngày làm việc nếu cơ sở SX, KD và trụ sở chính ở cùng địa phương; 15 ngày làm việc nếu ở khác địa phương; (ii) Giấy phép SX/KD HC cần KSĐB: 16 ngày làm việc theo NĐ 26, rút ngắn còn 14 ngày làm việc trong thời gian NQ 19 có hiệu lực (xem Mục 13.3).
Vui lòng xem thêm và tải nội dung đầy đủ của ấn phẩm (file PDF) tại đây
