Thủ tục chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Tài nguyên
Thủ tục chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Ngày đăng: 24/03/2025

    1. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

    Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc một nhà đầu tư sử dụng vốn đầu tư ra nước ngoài và sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài[1].

     

    Lào hiện là quốc gia nhận được nhiều vốn đầu tư nhất từ các doanh nghiệp Việt Nam. Trong ảnh là dự án đầu tư của một doanh nghiệp viễn thông Việt Nam tại Lào - Ảnh: trang web Unitel

     

    Khi kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam phải tiến hành chấm dứt dự án đầu tư và hoàn tất thanh lý dự án này theo pháp luật quốc gia tiếp nhận đầu tư. Sau đó, nhà đầu tư chuyển về nước toàn bộ các khoản thu còn lại (nếu có) từ việc thanh lý. Tại Việt Nam, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận này[2].

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài sẽ chấm dứt hiệu lực theo một trong các trường hợp sau[3]:

    Chấm dứt tự nguyện

    1. Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài;
    2. Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài.  

    Chấm dứt bắt buộc

    1. Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định pháp luật của quốc gia tiếp nhận đầu tư;
    2. Chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài theo các điều kiện chấm dứt hoạt động trong hợp đồng, điều lệ của nhà đầu tư;
    3. Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
    4. Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật quốc gia tiếp nhận đầu tư;
    5. Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

     

    Lưu ý:

     

    Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài do nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước khi chuyển toàn bộ vốn đầu tư cho nhà đầu tư khác và chấm dứt dự án tại nước ngoài[4].

     

    2. Tổng quan về thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    Bộ Tài chính[5]

    2

    Cách thức nộp hồ sơ

    Nhà đầu tư nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo một trong các cách thức sau:

    • Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc
    • Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

    3

    Thành phần hồ sơ

    Nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ phải có toàn bộ bản gốc của các văn bản)[6]:

    1. Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu B.I.14 ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT);
    2. Bản gốc các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã cấp;
    3. Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài;
    4. Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án;
    5. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

    4

    Lệ phí

    Không mất phí.

    5

    Kết quả

    Quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài[7].

     

    3. Trình tự nộp hồ sơ

    Giai đoạn 1: Thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài

    Giai đoạn 2: Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

    Lưu ý: Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư thực hiện chấm dứt dự án đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

     


    [1] Khoản 13 Điều 3 Luật đầu tư 2020

    [2] Khoản 2 Điều 64 Luật Đầu tư 2020, khoản 4 Điều 86 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

    [3] Khoản 1 Điều 64 Luật Đầu tư 2020.

    [4] Khoản 5 Điều 87 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

    [5] Điểm c Khoản 8 Điều 2 Nghị định 29/2025/NĐ-CP.

    [6] Khoản 1 Điều 87 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

    [7] Khoản 4 Điều 87 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.