1. Tổng quan thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài ở Việt Nam
|
STT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ[1] |
|
|
2 |
Cách thức nộp hồ sơ |
Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện đến Cơ quan cấp giấy phép theo một trong ba cách sau[2]:
|
|
3 |
Thành phần hồ sơ |
Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm[3]:
|
|
4 |
Lệ phí |
Không mất phí. |
|
5 |
Kết quả |
Cơ quan cấp Giấy phép công bố trên trang thông tin điện tử về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện. |
2. Điều kiện thực hiện, trình tự và thời hạn giải quyết.
|
STT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Điều kiện thực hiện |
Các trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài như sau[4]:
|
|
2 |
Nghĩa vụ liên quan |
Ngoài thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động đối với văn phòng đại diện tại Cơ quan cấp Giấy phép, thương nhân nước ngoài còn có các nghĩa vụ sau[5]:
|
|
3 |
Trình tự và thời gian thực hiện: |
Bước 1: Thực hiện thủ tục Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài tại Sở Công Thương; Thời gian: 05 – 07 ngày làm việc Bước 2: Thực hiện thủ tục quyết toán thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế Văn phòng đại diện và mã số thuế thu nhập cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện, của người lao động làm việc tại văn phòng đại diện; Thời gian: 20 – 30 ngày làm việc Bước 3: Thực hiện thủ tục quyết toán Bảo hiểm xã hội và đóng mã BHXH đơn vị; Thời gian: 07 – 10 ngày làm việc
Thực hiện thủ tục trả con dấu Văn phòng đại diện tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố; Thời gian: 05 – 07 ngày làm việc
Nộp các kết quả tại Bước 2, 3, 4 tại Sở Công thương để nhận kết quả cho phép Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Thời gian: 05 – 07 ngày làm việc |
3. Trình tự nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (tại Sở Công Thương)

Lưu ý số 1:
Ngoài các thủ tục tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần tiến hành thủ tục tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác để chấm dứt hoạt động trên thực tế. Các thủ tục này bao gồm nhưng không giới hạn một số hoạt động như sau (đã được đề cập tại Mục 2 bên trên):
- Thực hiện thủ tục quyết toán thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế Văn phòng đại diện và mã số thuế thu nhập cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện, của người lao động làm việc tại văn phòng đại diện;
- Thực hiện thủ tục quyết toán bảo hiểm xã hội và đóng mã đơn vị.
- Thực hiện thủ tục trả con dấu của Văn phòng đại diện tại cơ quan công an đã cấp (nếu có).
Lưu ý số 2:
Trường hợp Văn phòng đại diện vẫn còn các tranh chấp với người lao động, Văn phòng đại diện sẽ bị xem là chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động và không được cơ quan cấp Giấy phép cấp thông báo về việc chấm dứt hoạt động.
Lưu ý số 3:
Ngoài các thủ tục đã nêu, thương nhân nước ngoài và Văn phòng đại diện phải niêm yết công khai về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện. Đối với người lao động, thương nhân nước ngoài và Văn phòng đại diện còn phải thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện cho tất cả người lao động đang làm việc tại Văn phòng đại diện (thông qua email và văn bản theo hình thức chuyển phát nhanh để bảo đảm người lao động nhận được).
4. Một số hình ảnh về thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện

Trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn và không đề nghị gia hạn Giấy phép.

Trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài.
[1] Áp dụng đối với các loại văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thông thường mà không phải là các lĩnh vực đặc thù như: văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, quản lý quỹ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức giáo dục nước ngoài,…
[2] Khoản 1 Điều 37 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
[3] Khoản 1 Điều 36 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
[4] Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
[5] Điều 38 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
