Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Tài nguyên
Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Ngày đăng: 01/11/2024

    1. Tổng quan thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài ở Việt Nam

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ[1]

    • Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc
    • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (trường hợp Văn phòng đại diện đặt trong KCN, KKT, KCX, KCNC).

    2

    Cách thức nộp hồ sơ

    Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện đến Cơ quan cấp giấy phép theo một trong ba cách sau[2]:

    1. trực tiếp;
    2. qua đường bưu điện;
    3. trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng).

    3

    Thành phần hồ sơ

    Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm[3]:

    1. Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương (Mẫu TB, Thông tư số 11/2016/TT-BCT) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP;
    2. Bản sao văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP) hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Cơ quan cấp Giấy phép (đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định này);
    3. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
    4. Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
    5. Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

    4

    Lệ phí

    Không mất phí.

    5

    Kết quả

    Cơ quan cấp Giấy phép công bố trên trang thông tin điện tử về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.

     

    2. Điều kiện thực hiện, trình tự và thời hạn giải quyết.

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Điều kiện thực hiện

    Các trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài như sau[4]:

    1. Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài.
    2. Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh.
    3. Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn.
    4. Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn.
    5. Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
    6. Thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện không còn đáp ứng một trong những điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

    2

    Nghĩa vụ liên quan

    Ngoài thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động đối với văn phòng đại diện tại Cơ quan cấp Giấy phép, thương nhân nước ngoài còn có các nghĩa vụ sau[5]:

    1. Thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện phải niêm yết công khai về việc chấm dứt hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật khi Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động.
    2. Thương nhân nước ngoài có Văn phòng đại diện đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
    3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

    3

    Trình tự và thời gian thực hiện:

    Bước 1:

    Thực hiện thủ tục Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài tại Sở Công Thương;

    Thời gian: 05 – 07 ngày làm việc

    Bước 2:

    Thực hiện thủ tục quyết toán thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế Văn phòng đại diện và mã số thuế thu nhập cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện, của người lao động làm việc tại văn phòng đại diện;

    Thời gian: 20 – 30 ngày làm việc

    Bước 3:

    Thực hiện thủ tục quyết toán Bảo hiểm xã hội và đóng mã BHXH đơn vị;

    Thời gian: 07 – 10 ngày làm việc


    Bước 4:

    Thực hiện thủ tục trả con dấu Văn phòng đại diện tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố;

    Thời gian: 05 – 07 ngày làm việc


    Bước 5:

    Nộp các kết quả tại Bước 2, 3, 4 tại Sở Công thương để nhận kết quả cho phép Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

    Thời gian: 05 – 07 ngày làm việc

     

    3. Trình tự nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (tại Sở Công Thương)

     

    Lưu ý số 1:

    Ngoài các thủ tục tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài cần tiến hành thủ tục tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác để chấm dứt hoạt động trên thực tế. Các thủ tục này bao gồm nhưng không giới hạn một số hoạt động như sau (đã được đề cập tại Mục 2 bên trên):

    1. Thực hiện thủ tục quyết toán thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế Văn phòng đại diện và mã số thuế thu nhập cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện, của người lao động làm việc tại văn phòng đại diện; 
    2. Thực hiện thủ tục quyết toán bảo hiểm xã hội và đóng mã đơn vị. 
    3. Thực hiện thủ tục trả con dấu của Văn phòng đại diện tại cơ quan công an đã cấp (nếu có). 

    Lưu ý số 2:

    Trường hợp Văn phòng đại diện vẫn còn các tranh chấp với người lao động, Văn phòng đại diện sẽ bị xem là chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động và không được cơ quan cấp Giấy phép cấp thông báo về việc chấm dứt hoạt động.

    Lưu ý số 3:

    Ngoài các thủ tục đã nêu, thương nhân nước ngoài và Văn phòng đại diện phải niêm yết công khai về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện. Đối với người lao động, thương nhân nước ngoài và Văn phòng đại diện còn phải thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện cho tất cả người lao động đang làm việc tại Văn phòng đại diện (thông qua email và văn bản theo hình thức chuyển phát nhanh để bảo đảm người lao động nhận được).

     

    4. Một số hình ảnh về thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện

    Trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn và không đề nghị gia hạn Giấy phép.

     

    Trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài.

     


     

    [1] Áp dụng đối với các loại văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thông thường mà không phải là các lĩnh vực đặc thù như: văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, quản lý quỹ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức giáo dục nước ngoài,…

     

    [2] Khoản 1 Điều 37 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

     

    [3] Khoản 1 Điều 36 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

     

    [4] Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.

     

    [5] Điều 38 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.