Từ ngày 01/01/2026, Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 thay thế Luật Hóa chất 2007 và thiết lập cơ chế quản lý mới đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Danh mục này được chia thành nhóm 1 và nhóm 2, với yêu cầu quản lý khác nhau.
Với hóa chất nhóm 1, Giấy phép nhập khẩu là điều kiện thông quan, trừ trường hợp được miễn. Vì vậy, chỉ một sai sót về tên hóa học, mã CAS, hàm lượng, mục đích nhập khẩu hoặc hóa đơn thương mại cũng có thể làm chậm lô hàng và phát sinh rủi ro tuân thủ.

Quy trình an toàn nên bắt đầu bằng ba việc: phân loại đúng hóa chất, kiểm tra trường hợp miễn và chuẩn bị hồ sơ thống nhất với giao dịch thực tế.
Quy trình an toàn nên bắt đầu bằng ba việc: phân loại đúng hóa chất, kiểm tra trường hợp miễn và chuẩn bị hồ sơ thống nhất với giao dịch thực tế.
1. Vì sao phải có Giấy phép nhập khẩu?
Nhóm 1 bao gồm nhiều loại hóa chất có mức độ rủi ro cao hoặc thuộc diện kiểm soát theo điều ước quốc tế, trong đó có hóa chất Bảng và tiền chất công nghiệp. Cơ chế cấp phép giúp cơ quan quản lý kiểm soát chủ thể, mục đích, số lượng và đường đi của từng giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép; đây là điều kiện để thông quan. Giấy phép có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp và được gia hạn một lần, tối đa 06 tháng, nếu giao dịch chưa thực hiện hoặc chưa hoàn tất.
2. Xác định đúng hóa chất và trường hợp áp dụng
Theo Luật Hóa chất 2025, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt gồm: (i) hóa chất thuộc diện kiểm soát để thực thi điều ước quốc tế về hóa chất mà Việt Nam là thành viên; và (ii) hóa chất có khả năng gây hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, con người, tài sản hoặc môi trường[1].
Danh mục và việc phân nhóm được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp phải đối chiếu trực tiếp từng thành phần hóa học với danh mục này, thay vì suy đoán theo công dụng hoặc tên thương mại.
Việc phân nhóm quyết định trực tiếp ngưỡng miễn giấy phép và nghĩa vụ hồ sơ. Đặc biệt, ngưỡng miễn đối với hỗn hợp chứa hóa chất nhóm 1 thấp hơn nhóm 2, nên kết quả phân loại phải dựa trên dữ liệu kỹ thuật đáng tin cậy.
Khi rà soát, cần đối chiếu đồng thời tên hóa học, mã CAS và hàm lượng của từng thành phần trong hỗn hợp. Cùng một chất có thể có nhiều tên thương mại; ngược lại, một tên thương mại có thể chứa nhiều thành phần với cơ chế quản lý khác nhau.
3. Thẩm quyền cấp phép thuộc UBND cấp tỉnh
Từ ngày 29/05/2026, UBND cấp tỉnh tiếp nhận và giải quyết thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương theo quy định phân cấp và hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ được công bố[2].
Việc kiểm tra đúng đầu mối tiếp nhận tại địa phương trước khi nộp giúp hạn chế nguy cơ hồ sơ bị chuyển trả và ảnh hưởng kế hoạch thông quan.
4. Hồ sơ và quy trình cấp phép
Nếu không thuộc trường hợp miễn, doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ theo khoản 5 Điều 14 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, gồm:
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Yêu cầu |
|
1 |
Văn bản đề nghị |
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu 07a tại Phụ lục VII Thông tư số 01/2026/TT-BCT. |
|
2 |
Hoá đơn thương mại |
Bản gốc; nếu được phát hành bằng tiếng nước ngoài, phải kèm bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức. |
|
3 |
Phiếu an toàn hoá chất |
Phiếu an toàn hóa chất của hóa chất đề nghị nhập khẩu. |
|
4 |
Báo cáo hoạt động |
Báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, sử dụng và tồn trữ hóa chất nhóm 1 theo các Giấy phép đã được cấp. |
|
5 |
Giấy phép kinh doanh |
Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nếu nhập khẩu để phục vụ mục đích kinh doanh. Áp dụng quy định chuyển tiếp đến trước ngày 31/12/2026 nếu đáp ứng điều kiện. |
Hồ sơ cấp mới phải được gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Chỉ khi hệ thống xảy ra sự cố, doanh nghiệp mới nộp qua đường bưu chính hoặc trực tiếp. Lưu ý, đến trước ngày 31/12/2026, một số trường hợp chuyển tiếp được miễn xuất trình Giấy phép sản xuất hoặc kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo khoản 4 Điều 30 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Theo điểm 1.2 khoản 1 Mục A Phụ lục I Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP, quy trình cấp mới gồm hai mốc chính:
- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc hợp lệ, cơ quan cấp phép thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh. Thời gian bổ sung không tính vào thời hạn giải quyết.
- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp Giấy phép. Nếu từ chối, cơ quan cấp phép phải nêu rõ lý do.

Thời hạn 05 ngày chỉ được tính từ khi hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ. Doanh nghiệp vẫn cần dự phòng thời gian để hoàn thiện hóa đơn, bản dịch, Phiếu an toàn hóa chất và thủ tục hải quan. Nếu nội dung hóa đơn thay đổi sau khi được cấp phép, doanh nghiệp phải xem xét thủ tục điều chỉnh Giấy phép trước khi thông quan.
5. Các trường hợp miễn giấy phép đáng lưu ý
Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, hỗn hợp chứa hóa chất nhóm 1 với hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1% khối lượng được miễn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Ngưỡng tương ứng đối với nhóm 2 là nhỏ hơn hoặc bằng 5%.
Với dung môi, nguyên liệu trung gian hoặc sản phẩm có nhiều thành phần, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận thành phần và tỷ lệ khối lượng. Không nên chỉ dựa vào tên hàng, mã HS hoặc mô tả thương mại để kết luận được miễn.
Khoản 6 Điều 21 cũng quy định miễn giấy phép đối với hóa chất chứa trong một số sản phẩm, hàng hóa đã được pháp luật chuyên ngành điều chỉnh, như dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, vật liệu xây dựng, sơn, mực in, sản phẩm gia dụng, xăng dầu, pin, ắc quy, thiết bị y tế và thiết bị thí nghiệm. Doanh nghiệp cần xác định hàng hóa thực tế có thuộc đúng phạm vi chuyên ngành được liệt kê hay không.

Với hóa chất nhóm 1, thời gian cấp phép ngắn không đồng nghĩa quy trình đơn giản.
6. Ba rủi ro doanh nghiệp cần kiểm soát
Thứ nhất, phân loại sai. Doanh nghiệp cần đối chiếu tên hóa học, mã CAS, hàm lượng và thành phần hỗn hợp với Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP; đồng thời kiểm tra liệu hóa chất còn thuộc danh mục quản lý khác hay không.
Thứ hai, hồ sơ không khớp giao dịch. Tên hàng, thành phần, hàm lượng, số lượng, đối tác và thông tin trên hóa đơn, Phiếu an toàn hóa chất, vận đơn và tờ khai hải quan cần thống nhất. Thay đổi nội dung hóa đơn có thể làm phát sinh thủ tục điều chỉnh Giấy phép.
Thứ ba, thiếu dữ liệu theo dõi. Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, sử dụng và tồn trữ hóa chất nhóm 1 theo các Giấy phép đã cấp là thành phần hồ sơ. Doanh nghiệp nên cập nhật số liệu theo từng lô hàng thay vì tổng hợp lại khi chuẩn bị lần xin phép tiếp theo.
Với hóa chất nhóm 1, thời gian cấp phép ngắn không đồng nghĩa quy trình đơn giản. Điểm quyết định là chất lượng dữ liệu đầu vào: phân loại đúng, xác định đúng trường hợp miễn, chuẩn bị hồ sơ thống nhất và theo dõi kịp thời mọi thay đổi của giao dịch. Thực hiện tốt bốn việc này giúp doanh nghiệp bảo vệ tiến độ thông quan và hạn chế rủi ro pháp lý.
