Mô hình khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn liền với bối cảnh, yêu cầu của các thời kỳ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế. Theo báo cáo của Vụ Quản lý các khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính), tính đến tháng 7/2024, Việt Nam có 301 khu công nghiệp (“KCN”) đã đi vào hoạt động, thu hút được lượng vốn đầu tư lớn,[1] đặc biệt là dòng vốn từ các Nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP). Nguồn: CafeF
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho Nhà đầu tư khi đầu tư vào các KCN tại Việt Nam, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị và đề xuất, góp phần hỗ trợ hướng dẫn Nhà đầu tư tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và quy định pháp luật có liên quan khác.
1. Các hình thức đầu tư vào khu công nghiệp tại Việt Nam
Theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Nhà đầu tư có thể thực hiện dự án đầu tư trong KCN thông qua các hoạt động sau:[2]

2. Trình tự thủ tục đầu tư
|
Công việc thực hiện |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị thực hiện |
|
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP |
||
|
Đăng ký đầu tư[3] |
|
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp[4] |
|
Đăng ký thành lập doanh nghiệp |
|
Sở Tài chính[5] |
|
Khắc dấu |
|
Nhà đầu tư |
|
Đăng ký thông tin thuế, bảo hiểm xã hội |
|
|
|
Mở tài khoản ngân hàng |
|
|
|
Công bố thành lập doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
|
|
GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI DỰ ÁN |
||
|
Giao thuê đất |
Hướng dẫn lập bản đồ địa chính giao thuê đất, bàn giao vị trí cọc mốc GPS |
Công ty phát triển hạ tầng |
|
Đo đạc lập bản đồ địa chính giao thuê đất |
Đơn vị đo đạc |
|
|
Ký Hợp đồng thuê đất |
Công ty phát triển hạ tầng |
|
|
Bàn giao đất trên thực địa cho Nhà đầu tư |
Công ty phát triển hạ tầng |
|
|
Chuẩn bị đầu tư xây dựng |
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp g[14] |
|
|
Thẩm định phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng/ Quy hoạch chi tiết xây dựng dự án đầu tư xây dựng |
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp [15] |
|
|
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án (đồng thời thẩm định thiết kế PCCC theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 17 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ)[16] |
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp[17]/ Nhà đầu tư |
|
|
Thẩm duyệt PCCC (nội dung thẩm định theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 17 Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) |
Công an PCCC[19] |
|
|
Phê duyệt dự án[20] |
Nhà đầu tư |
|
|
Phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở[21] |
Nhà đầu tư |
|
|
Cấp giấy phép xây dựng (với trường hợp không thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án) |
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp [22] |
|
|
Thi công xây dựng công trình |
|
Nhà đầu tư Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp / Sở Xây dựng |
|
Công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng |
Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy[23] |
Nhà đầu tư[24] |
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục, hoàn thành công trình để đưa vào khai thác, sử dụng (cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC) theo Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng, Nghị định 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, Nghị định 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng |
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp / Sở Xây dựng/ CA PCCC[25] |
|
|
Giấy phép môi trường (đối với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) |
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp[26] |
|
|
Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (nếu có) |
Nhà đầu tư[27] |
|
|
GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG |
||
|
Lao động |
|
Sở Nội vụ[28] |
|
Đăng ký BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc |
Bảo hiểm Xã hội |
|
|
Hoạt động kinh doanh |
|
Sở Công thương và Cơ quan quản lý chuyên ngành |
|
Báo cáo định kỳ |
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định, bao gồm:
|
|
|
Sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
UBND cấp tỉnh[35] |
|
Bảo trì công trình xây dựng |
Bảo trì công trình xây dựng, máy móc thiết bị công trình |
Nhà đầu tư[36] |
|
Đầu tư |
Thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp dự án có nội dung thay đổi so với đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
|

[1] https://www.mpi.gov.vn/portal/Pages/2024-8-23/Phat-trien-khu-cong-nghiep-va-mo-hinh-khu-cong-ngh0qfsuf.aspx, truy cập ngày 26/9/2025
[2] Điều 62 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
[3] Điều 37.1 Luật đầu tư 2020
[4] Điều 34.3 Nghị định 31/2021/NĐ-CP
[5] Điều 20.1 Nghị đinh 168/2025/NĐ-CP
[6] Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020
[7] Điều 8.1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[8] Điều 8.10 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[9] Điều 32.2 Luật Quản lý thuế 2019.
[10] Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[11] Điều 32.3 Luật Doanh nghiệp 2020
[12] Điều 68.3(d) Nghị định 35/2022/NĐ-CP
[13] Điều 68.3(d) Nghị định 35/2022/NĐ-CP
[14] Điều 35 Luật Môi trường 2020
[15] Điều 68.2(c) Nghị định 35/2025/NĐ-CP
[16]Điều 68.2(c) Nghị định 35/2025 và Điều 121.5(đ) Nghị định 175/2024/NĐ-CP
[17] Điều 68.2(c) Nghị định 35/2025 và Điều 121.5(đ) Nghị định 175/2024/NĐ-CP
[18] Điều 57.4(b) Nghị định 175/2024 và Điều 1.14 Luật Xây dựng 2020
[19] Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP
[20] Điều 72.1 Luật Xây dựng 2014 và Điều 22.1 Nghị định 175/2024/NĐ-CP
[21] Điều 82.3(c) Luật Xây dựng 2014, Điều 1.24.(8) Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và Điều 43.1 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
[22] Điều 68.3(b) Nghị định 35/2022/NĐ-CP
[23] Điều 8.1 Nghị định 105/2025/NĐ-CP
[24] Điều 18.1 và 18.2 Luật Phòng cháy chữa cháy cứu hộ 2024
[25] Điều 18.4 và Điều 18.5 Luật Phòng cháy chữa cháy cứu hộ 2024
[26] Điều 68.3(d) Nghị định 35/2022/NĐ-CP
[27]Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP
[28] Nghị định 219/2025/NĐ-CP
[29] Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP
[30] Điều 72.2(a) Luật Đầu tư 2020 và Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP
[31] Điều 70 và 100 Nghị định 29/2021/NĐ-CP
[32] Điều 68.2(l) Nghị định 35/2022 và Điều 110.7 Thông tư 200/2014
[33] Điều 66.5 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
[34] Điều 68.2(d) Nghị định 35/2022/NĐ-CP.
[35] Điều 136.1(a) Luật Đất đai 2024.
[36] Điều 126 Luật Xây dựng 2014.
[37] Điều 68.3(b) Nghị định 35/2022/NĐ-CP.
