Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam

Tài nguyên
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
Ngày đăng: 26/02/2024

    1. Tổng quan về thủ tục thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam

    STT

    Hạng mục

    Nội dung

    1

    Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    Bộ Giáo dục và Đào tạo (“Bộ GD&ĐT”) và Sở Giáo dục và Đào tạo (“Sở GD&ĐT”) nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.

    2

    Cách thức nộp hồ sơ

    Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ về Bộ GD&ĐT bằng một trong hai cách thức sau:

    • Nộp trực tiếp; hoặc
    • Đường bưu điện.

    Sau khi được cấp phép thành lập, tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài đăng ký hoạt động với Sở GD&ĐT nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài bằng một trong hai cách thức sau:

    • Nộp trực tiếp; hoặc
    • Đường bưu điện.

    3

    Thành phần hồ sơ[1]

    1. Đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam 

    Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    a. Đơn đề nghị cho phép thành lập văn phòng đại diện theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP;

    b. Văn bản chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài;

    c. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Điều lệ hoạt động của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài;

    d. Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ công nhận chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền;

    e. Báo cáo tóm tắt sự hình thành và phát triển của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài;

    Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam;

    Văn bản giới thiệu nhân sự làm trưởng văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và lý lịch cá nhân của người được giới thiệu. 

    2. Đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài[2]

    Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    a. Đơn đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP;

    b. Quyết định bổ nhiệm trưởng văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài và lý lịch cá nhân của người được bổ nhiệm;

    c. Nhân sự làm việc tại văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài và lý lịch cá nhân;

    d. Địa điểm cụ thể đặt văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài và giấy tờ pháp lý có liên quan.

    Lưu ý số 1:

    Tên văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được đặt theo trật tự sau:  “Văn phòng đại diện”, “Tên của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài”, “tại Việt Nam”.

    Lưu ý số 2:

    Văn bản xác nhận do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

    4

    Lệ phí

    Không mất phí.

    5

    Kết quả[3]

    Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.

     

    Văn phòng Đại diện Đại học Prima Indonesia tại Việt Nam (Nguồn: Internet)

    2. Điều kiện thực hiện, nội dung, thời hạn hoạt động, nghĩa vụ báo cáo

    Điều kiện thực hiện[4]

    Cơ sở giáo dục nước ngoài phải:

    1. Có tư cách pháp nhân.

    2. Có thời gian hoạt động giáo dục ít nhất là 05 năm ở nước sở tại; đã được kiểm định chất lượng giáo dục hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng giáo dục.

    3. Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng.

    4. Có quy chế tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện dự kiến thành lập tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

    5. Có địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện hợp pháp và bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

    Nội dung, thời hạn
    hoạt động[5]

    Nội dung hoạt động:

    1. Thực hiện chức năng liên lạc, thúc đẩy hợp tác của tổ chức, cơ sở giáo dục mà văn phòng là đại diện với cơ sở giáo dục Việt Nam thông qua việc xúc tiến xây dựng các chương trình, dự án hợp tác trong lĩnh vực giáo dục;

    2. Tổ chức các hoạt động giao lưu, tư vấn, trao đổi thông tin, hội thảo, triển lãm trong lĩnh vực giáo dục nhằm giới thiệu về tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài mà văn phòng là đại diện;

    3. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác giáo dục đã ký kết với các cơ sở giáo dục Việt Nam.

    Lưu ý số 3:

    Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động giáo dục sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam và không được phép thành lập chi nhánh trực thuộc văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.

    Thời hạn hoạt động

    • Không quá 05 năm kể từ ngày được cấp phép;
    • Có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.

    Nghĩa vụ báo cáo[6]

    • Thời hạn thực hiện: trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
    • Nội dung thực hiện: báo cáo chi tiết bằng văn bản cho Sở GD&ĐT nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ GD&ĐT về hoạt động của văn phòng đại diện, đồng thời có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu và những vấn đề liên quan khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
    • Cách thức thực hiện: Trực tuyến và nộp trực tiếp bằng văn bản.

     

    3. Trình tự nộp hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam

     


    [1] Điều 54, Điều 59 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

    [2] Tiểu mục 5 Mục I Phần X Quyết định 793/QĐ-TTg năm 2022 đã bỏ yêu cầu nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu với Quyết định cho phép thành lập văn phòng đại diện và bản sao hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép thành lập văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài trong thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài.

    [3] Khoản 2 Điều 58, khoản 3 Điều 59 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

    [4] Điều 53 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

    [5] Khoản 2 Điều 52, Điều 56 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

    [6] Điểm đ khoản 2 Điều 52 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

    ___________________________________________

    Để biết thêm chi tiết về dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

    Công ty Luật TNHH HM&P

    Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà ITAXA, 126 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM

    Số điện thoại: +84 28 73080839

    Email: counsel@hmplaw.vn

    Website: hmplaw.vn

    Luật sư điều hành:

    Luật sư Nguyễn Văn Phúc

    Số điện thoại: 0932 768 630

    Email: phuc.nguyen@hmplaw.vn