1. Tổng quan về thủ tục
|
STT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ |
Bộ Tài chính. |
|
2 |
Cách thức nộp hồ sơ |
Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đề nghị thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nộp hồ sơ về Bộ Tài chính bằng một trong các cách thức sau:
|
|
3 |
Thành phần hồ sơ |
01 bộ hồ sơ bao gồm: a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định 46/2023/NĐ-CP; b. Bản sao Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của doanh nghiệp nước ngoài; c. Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nước ngoài trong 3 năm tài chính liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam; d. Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện; e. Bản giới thiệu về doanh nghiệp nước ngoài; f. Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính cho phép doanh nghiệp nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định. |
|
4 |
Lệ phí |
Không mất phí. |
|
5 |
Kết quả |
Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam (“Giấy phép”). |

Văn phòng đại diện Bảo hiểm Prudential tại Việt Nam (Nguồn: Internet)
2. Trình tự nộp hồ sơ[1]

